|
Sau mổ triệt để đã loại bỏ tổn thương ung thư ở vú và hạch nách, lẽ ra không còn ung thư nữa. Thực tế, trong cơ thể có thể vẫn còn các tế bào ung thư li còn hiện hữu ở vùng ngực, nách, đặc biệt có thể các tế bào ung thư hiện hữu ở các cơ quan trong cơ thể, mặc dù không nhận thấy được bằng bất cứ phương tiện chẩn đoán gì, gọi là DI CĂN XA ÂM THẦM hay VI THỂ.
Các yếu tố tiên lượng giúp dự đoán khả năng hiện hữu những di căn này. Nếu không điều trị thêm có thể xuất hiện sau này, do đó cần có các biện pháp ngăn ngừa tái phát.
CÁC BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA TÁI PHÁT UNG THƯ VÚ ĐƯỢC CHIA LÀM 2 NHÓM LỚN:
(1) Y học chứng cứ – CAN THIỆP ĐẶC TRỊ Y KHOA
(2) Lối sống & yếu tố hành vi –VAI TRÒ HỖ TRỢ
Dưới đây là tóm tắt toàn diện dựa trên NCCN, ASCO, ESMO và các nghiên cứu cập nhật:
I. BIỆN PHÁP Y HỌC CHỨNG CỨ (MEDICAL-BASED)
1. TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ NỘI TIẾT (khi có chỉ định)
• Dành cho bệnh nhân ung thư vú thụ thể nội tiết (ER/PR dương tính).
• Thuốc: tamoxifen, aromatase inhibitors (AI: letrozole, anastrozole, exemestane).
• Thời gian: ít nhất 5 năm, có thể kéo dài 7–10 năm tùy nguy cơ.
• Tác dụng: giảm nguy cơ tái phát 40–50%, giảm tử vong 30%.
• Lưu ý: cần theo dõi loãng xương, mỡ máu, nội tiết, và phối hợp lối sống lành mạnh để giảm tác dụng phụ.
2. HÓA TRỊ HOẶC LIỆU PHÁP ĐÍCH -MIỄN DỊCH SAU MỔ (khi có chỉ định)
• Hóa trị với phác đồ thích hợp với chỉ định & sức khỏe, đủ liệu trình.
• HER2 dương tính → trastuzumab ± pertuzumab.
• Triple-negative (TNBC) → có thể dùng hóa trị bổ trợ, hoặc pembrolizumab (nếu nguy cơ cao, theo KEYNOTE-522).
• Các liệu pháp đích mới cho nhóm thể nội tiết nguy cơ cao như abemaciclib, ribociclib, bộ ba âm tính nguy cơ cao có xét nghiệm gen BRCA dương tính như olaprib
• Tuân thủ phác đồ đầy đủ giúp giảm mạnh nguy cơ tái phát xa.
3. XẠ TRỊ BỔ TRỢ
• Giảm nguy cơ tái phát tại chỗ, đặc biệt sau mổ bảo tồn hoặc có hạch dương, hoặc hạch âm có các yếu tố nguy cơ cao.
• Duy trì lịch tái khám định kỳ và kiểm tra vùng chiếu xạ để phát hiện sớm biến chứng.
II. BIỆN PHÁP LỐI SỐNG – PHÒNG NGỪA HÀNH VI (LIFESTYLE PREVENTION)
1. DUY TRÌ CÂN NẶNG HỢP LÝ
• Béo phì sau điều trị làm tăng nguy cơ tái phát 30–50%.
• Mục tiêu: BMI 18.5–24.9.
• Tăng khối cơ, giảm mỡ nội tạng (visceral fat) giúp giảm viêm mạn và kháng insulin – yếu tố thúc đẩy tái phát.
2. VẬN ĐỘNG THỂ LỰC ĐỀU ĐẶN
• ≥150 phút/tuần hoạt động vừa (đi bộ nhanh, bơi, đạp xe).
• Giúp giảm tái phát 25–40% và cải thiện sống còn.
• Cần hướng dẫn đặc biệt nếu sau mổ có phù tay hoặc giới hạn vận động vai.
3. DINH DƯỠNG KHOA HỌC
• Tăng: rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên cám, cá.
• Giảm: thịt đỏ, thịt chế biến sẵn, rượu bia, đường tinh luyện.
• Hạn chế thực phẩm chiên, nướng khét, và chất béo bão hòa.
• Vitamin và thực phẩm chức năng chỉ dùng khi có bằng chứng hoặc thiếu hụt.
4. KIỂM SOÁT STRESS VÀ GIẤC NGỦ
• Thiền, yoga, hít thở sâu, hoặc các liệu pháp tâm – thân giúp giảm cortisol, cải thiện miễn dịch.
• Ngủ đủ 7–8 giờ mỗi đêm, tránh ánh sáng xanh và cafein muộn.
5. KHÔNG HÚT THUỐC, KHÔNG RƯỢU
• Rượu làm tăng estrogen, thúc đẩy tái phát.
• Thuốc lá làm giảm miễn dịch và tăng độc tính của điều trị.
III. BIỆN PHÁP HỖ TRỢ KHÁC - UNG THƯ TÍCH HỢP (INTEGRATIVE ONCOLOGY)
• Tư vấn tâm lý – nhóm hỗ trợ đồng hành giúp giảm lo âu và tăng tuân thủ điều trị.
• Theo dõi di truyền nếu có tiền căn gia đình hoặc đột biến BRCA: hướng dẫn phòng ngừa tái phát hoặc ung thư mới.
• Các liệu pháp hỗ trợ có chứng cứ: châm cứu, massage, yoga, mindfulness – khi thực hiện đúng, giúp cải thiện chất lượng sống, giảm đau và mệt mỏi.
Tóm lại, ngăn ngừa tái phát sau mổ triệt để ung thư vú là sự kết hớp các đặc trị ung thư, các biện pháp lối sống-hành vi và chăm sóc tích hợp. Tránh “vái tứ phương”!
VietBF@sưu tập
|
|